TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Điều 11. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên cấp cơ sở dạy nghề

  1. Thành phần:

– Chủ tịch Hội đồng: là Người đứng đầu cơ sở dạy nghề hoặc cấp phó của Người đứng đầu nếu được Người đứng đầu uỷ quyền;

– Thường trực Hội đồng: là Trưởng đơn vị phụ trách (hoặc người được phân công phụ trách đối với trung tâm dạy nghề) công tác học sinh, sinh viên;

– Các uỷ viên: đại diện lãnh đạo các khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ), phòng, ban có liên quan, đại diện Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên Việt Nam cấp cơ sở dạy nghề (nếu có).

  1. Chức năng, nhiệm vụ:

– Tư vấn giúp Người đứng đầu cơ sở dạy nghề xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Người đứng đầu cơ sở dạy nghề;

– Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các Trưởng khoa (Trưởng bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ), tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên, đề nghị người đứng đầu cơ sở dạy nghề công nhận.

Điều 12. Thời gian đánh giá

Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khoá học.

Riêng đối với học sinh học trình độ sơ cấp nghề, việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh được thực hiện một lần khi kết thúc khoá học.

Điều 13. Phương thức đánh giá và cách tính điểm

  1. Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng số điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá chi tiết của cơ sở dạy nghề được nêu tại Chương II Quy chế này.
  2. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó.

Học sinh, sinh viên nghỉ học tạm thời, khi cơ sở dạy nghề xem xét cho học tiếp thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện.

  1. Điểm rèn luyện toàn khoá là trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khoá học đó được nhân hệ số và được tính theo công thức sau:

 

congthuc

 

Trong đó:

  1. a) R là điểm rèn luyện toàn khoá;
  2. b) ri là điểm rèn luyện của năm học thứ i;
  3. c) ni là hệ số của năm học thứ i, do Người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định theo hướng năm học sau dùng hệ số cao hơn hoặc bằng năm học liền kề trước đó;
  4. d) N là tổng số năm học của khoá học. Nếu thời gian của năm học cuối chưa đủ một năm học được tính tròn thành một năm học.
  5. Điểm đánh giá kết quả rèn luyện được làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện

  1. Kết quả phân loại rèn luyện toàn khoá học của từng học sinh, sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên của cơ sở dạy nghề và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng học sinh, sinh viên khi kết thúc khoá đào tạo.
  2. Kết quả rèn luyện được sử dụng để xét học bổng khuyến khích học tập và các chế độ khác liên quan đến quyền lợi của học sinh, sinh viên theo quy định hiện hành.

Học sinh, sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được cơ sở dạy nghề xem xét biểu dương, khen thưởng.

Điều 15. Quyền khiếu nại của học sinh, sinh viên

Học sinh, sinh viên có quyền khiếu nại lên các phòng, ban chức năng hoặc Người đứng đầu cơ sở dạy nghề nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn luyện chưa chính xác. Khi nhận được đơn khiếu nại, cơ sở dạy nghề có trách nhiệm giải quyết, trả lời theo quy định hiện hành. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của Người đứng đầu cơ sở dạy nghề thì học sinh, sinh viên có quyền khiếu nại lên Người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo. Trình tự khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 (Đã ký)

Đàm Hữu Đắc
 

 

Chia sẻ

Gửi bình luận